Quy trình trang trí bằng mạ điện và mạ màu

Mỗi lần cải tiến sản phẩm cũng giống như việc trang điểm cho con người. Bề mặt cần được phủ nhiều lớp vật liệu để hoàn thiện quá trình trang trí bề mặt. Độ dày của lớp phủ được biểu thị bằng micromet. Thông thường, đường kính của một sợi tóc là 70 hoặc 80 micromet, và lớp phủ kim loại chỉ dày vài phần nghìn của nó. Sản phẩm được làm từ sự kết hợp của nhiều kim loại khác nhau và được mạ nhiều lớp kim loại khác nhau để hoàn thiện quá trình trang điểm. Bài viết này giới thiệu ngắn gọn những kiến ​​thức liên quan đến mạ điện và mạ màu. Nội dung này nhằm mục đích tham khảo cho những người mua và cung cấp hệ thống vật liệu đóng gói chất lượng cao:

Mạ điện là một quy trình sử dụng nguyên lý điện phân để mạ một lớp mỏng kim loại hoặc hợp kim khác lên bề mặt của một số kim loại nhất định. Đó là một quy trình sử dụng điện phân để gắn một lớp màng kim loại lên bề mặt kim loại hoặc các bộ phận vật liệu khác nhằm ngăn ngừa quá trình oxy hóa kim loại (như gỉ sét), cải thiện khả năng chống mài mòn, dẫn điện, phản xạ, chống ăn mòn (kim loại được phủ chủ yếu là kim loại chống ăn mòn) và cải thiện vẻ ngoài.

Mạ

Nguyên tắc
Mạ điện cần một nguồn điện áp thấp, dòng điện cao để cung cấp năng lượng cho bể mạ điện và thiết bị điện phân bao gồm dung dịch mạ, các bộ phận cần mạ (cathode) và anode. Quá trình mạ điện là quá trình trong đó các ion kim loại trong dung dịch mạ được khử thành các nguyên tử kim loại thông qua các phản ứng điện cực dưới tác dụng của điện trường bên ngoài, và kim loại được lắng đọng trên cathode.

Vật liệu áp dụng
Hầu hết các lớp phủ là kim loại đơn hoặc hợp kim, chẳng hạn như titan, paladi, kẽm, cadmi, vàng hoặc đồng thau, đồng đỏ, v.v.; cũng có các lớp phân tán, chẳng hạn như niken-cacbua silic, niken-graphit flo hóa, v.v.; và các lớp phủ, chẳng hạn như lớp đồng-niken-crom trên thép, lớp bạc-indi trên thép, v.v. Ngoài gang, thép và thép không gỉ, vật liệu nền để mạ điện còn bao gồm kim loại màu, hoặc nhựa ABS, polypropylen, polysulfone và nhựa phenolic. Tuy nhiên, nhựa phải trải qua các phương pháp xử lý kích hoạt và nhạy cảm đặc biệt trước khi mạ điện.

Màu mạ
1) Mạ kim loại quý: như bạch kim, vàng, paladi, bạc;
2) Mạ kim loại thông thường: ví dụ như bạch kim giả, súng đen, thiếc coban không chứa niken, đồng cổ, đồng đỏ cổ, bạc cổ, thiếc cổ, v.v.
Theo độ phức tạp của quy trình
1) Các màu mạ thông dụng: bạch kim, vàng, paladi, bạc, bạch kim giả, xám đen, thiếc coban không chứa niken, niken ngọc trai, mạ sơn đen;
2) Mạ đặc biệt: mạ cổ (bao gồm mạ dầu, mạ nhuộm, mạ sợi), mạ hai màu, mạ phun cát, mạ vân cọ, v.v.

Mạ (2)

1 bạch kim
Đây là một kim loại đắt tiền và hiếm. Màu sắc của nó là trắng bạc. Nó có đặc tính ổn định, khả năng chống mài mòn tốt, độ cứng cao và thời gian giữ màu lâu dài. Đây là một trong những màu bề mặt mạ điện tốt nhất. Độ dày trên 0,03 micron, và palladium thường được sử dụng làm lớp nền để tạo hiệu ứng hiệp đồng tốt, và lớp phủ có thể được bảo quản hơn 5 năm.

2 bạch kim giả
Kim loại mạ điện là hợp kim đồng-thiếc (Cu/Zn), và bạch kim giả còn được gọi là đồng-thiếc trắng. Màu sắc rất gần với vàng trắng và hơi vàng hơn vàng trắng một chút. Chất liệu mềm mại và đàn hồi, nhưng lớp phủ bề mặt dễ bị phai màu. Nếu được bảo quản kín, nó có thể để được nửa năm.

3 vàng
Vàng (Au) là một kim loại quý. Thường được dùng để mạ trang trí. Tỷ lệ các thành phần khác nhau tạo ra các màu sắc khác nhau: 24K, 18K, 14K. Và theo thứ tự từ vàng đến xanh lục, sẽ có một số khác biệt về màu sắc giữa các độ dày khác nhau. Nó có tính chất ổn định và độ cứng nói chung bằng 1/4-1/6 so với bạch kim. Khả năng chống mài mòn ở mức trung bình. Do đó, độ bền màu cũng ở mức trung bình. Vàng hồng được làm từ hợp kim vàng-đồng. Theo tỷ lệ, màu sắc nằm giữa vàng kim và đỏ. So với các loại vàng khác, vàng hồng sống động hơn, khó kiểm soát màu sắc và thường có sự khác biệt về màu sắc. Thời gian giữ màu cũng không tốt bằng các màu vàng khác và dễ bị phai màu.

4 bạc
Bạc (Ag) là một kim loại màu trắng rất dễ phản ứng. Bạc dễ dàng đổi màu khi tiếp xúc với sunfua và clorua trong không khí. Mạ bạc thường sử dụng phương pháp bảo vệ điện phân và bảo vệ điện di để đảm bảo tuổi thọ lớp mạ. Trong đó, tuổi thọ của lớp bảo vệ điện di dài hơn so với điện phân, nhưng sản phẩm sẽ hơi ngả vàng, bóng sẽ có một số lỗ nhỏ li ti, và chi phí cũng sẽ tăng lên. Lớp bảo vệ điện di được tạo ra ở 150°C, và các sản phẩm được bảo vệ bằng phương pháp này không dễ sửa chữa lại và thường bị loại bỏ. Lớp mạ bạc điện di có thể được bảo quản hơn 1 năm mà không bị đổi màu.

5 khẩu súng đen
Vật liệu kim loại là hợp kim niken/kẽm (Ni/Zn), còn được gọi là niken đen hoặc niken súng. Màu mạ là đen, hơi xám. Độ ổn định bề mặt tốt, nhưng dễ bị đổi màu ở mức độ thấp. Bản thân lớp mạ này đã chứa niken và không thể dùng cho mạ không chứa niken. Lớp mạ màu này khó sửa chữa và định hình lại.

6 đồng xu 5 xu
Niken (Ni) có màu trắng xám, là một kim loại có mật độ và độ cứng tuyệt vời. Nó thường được sử dụng làm lớp phủ bảo vệ trong quá trình mạ điện để cải thiện tuổi thọ của lớp mạ. Niken có khả năng làm sạch tốt trong khí quyển và có thể chống ăn mòn từ môi trường. Tuy nhiên, niken tương đối cứng và giòn, vì vậy nó không thích hợp cho các sản phẩm cần biến dạng trong quá trình mạ điện. Khi các sản phẩm được mạ niken bị biến dạng, lớp phủ sẽ bị bong tróc. Niken có thể gây dị ứng da ở một số người.

7. Mạ thiếc-cobalt không chứa niken
Vật liệu là hợp kim thiếc-cobalt (Sn/Co). Màu sắc là đen, gần giống màu súng đen (hơi xám hơn súng đen), và là lớp mạ đen không chứa niken. Bề mặt tương đối ổn định, nhưng lớp mạ điện ở mức độ thấp dễ bị đổi màu. Lớp mạ màu khó sửa chữa và định hình lại.

8 niken ngọc trai
Vật liệu của nó là niken, còn được gọi là niken dạng cát. Thường được sử dụng làm lớp mạ nền trước trong quy trình tạo màu mờ. Có màu xám, bề mặt gương không bóng, với vẻ ngoài mềm mại như sương mù, giống như satin. Độ phun sương không ổn định. Nếu không có biện pháp bảo vệ đặc biệt, do ảnh hưởng của các chất tạo cát, có thể gây đổi màu khi tiếp xúc với da.

9 màu sương mù
Sản phẩm này sử dụng niken ngọc trai để tạo màu bề mặt. Nó có hiệu ứng mờ và bề mặt nhám. Phương pháp mạ điện là mạ niken ngọc trai trước. Do hiệu ứng phun sương của niken ngọc trai khó kiểm soát, màu sắc bề mặt không đồng nhất và dễ bị lệch màu. Màu mạ này không thể sử dụng với lớp mạ không chứa niken hoặc với đá sau khi mạ. Màu mạ này dễ bị oxy hóa, vì vậy cần đặc biệt chú ý đến việc bảo vệ.

mạ dây chổi 10
Sau khi mạ đồng, các đường kẻ được vẽ lên bề mặt đồng, sau đó màu sắc được phủ lên. Bề mặt có các đường kẻ. Màu sắc bên ngoài về cơ bản giống với màu mạ thông thường, nhưng điểm khác biệt là có các đường kẻ trên bề mặt. Dây dẫn được vẽ bằng cọ không thể được mạ không chứa niken. Do quá trình mạ không chứa niken, tuổi thọ của chúng không được đảm bảo.

11. Phun cát
Phun cát cũng là một trong những phương pháp mạ điện tạo hiệu ứng mờ. Lớp mạ đồng được phun cát rồi mạ điện. Bề mặt mờ có hiệu ứng cát, và hiệu ứng mờ này rõ nét hơn so với hiệu ứng cát. Giống như mạ chải, phương pháp này không thể thực hiện mạ không chứa niken.


Thời gian đăng bài: 23/11/2023